Thư viện ảnh
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 3
Tháng 04 : 714
Năm 2021 : 5.323
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Chuyên đề sinh hoạt tổ Toán - Lí

Chuyên đề sinh hoạt tổ Toán Lí (năm học 2016-2017)

Về đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn

 

TRƯỜNG THCS HUỲNH TẤN PHÁT                                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

            TỔ TOÁN LÝ                                                                                 Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

 

Chuyên đề:

THỰC HIỆN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH MÔN TOÁN

 

I. CƠ SỞ XUẤT PHÁT:

- Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09/6/2014 Ban hành CT hành động của Chính phủ thực hiện nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đã xác định “ Đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực của người học; kết hợp đánh giá cả quá trình với cuối kì học, cuối năm học…”

- Căn cứ vào tài liệu và nội dung được tập huấn của Sở GD&ĐT Bến Tre ngày 03/11/2014 về “ Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh” môn Toán cấp THCS.

- Căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 của trường THCS Huỳnh Tấn Phát về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Tổ Toán Lý nêu nhận thức và một số giải pháp thực hiện việc đổi mới trên.

II. NHẬN THỨC:

- GV trong tổ có nhận thức đúng đắn về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá.

- GV thực hiện được các phương pháp dạy học tích cực, bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng thì chất lượng tiết học được nâng cao.

- GV làm tốt đổi mới kiểm tra, đánh giá sẽ đánh giá đúng thực chất đối tượng, tạo cơ hội cho HS trình bày quan điểm, sáng tạo, từ đó kích thích học sinh hứng thú học tập

III. NỘI DUNG:

1. Thực hiện được quy trình biên soạn câu hỏi, bài tập theo năng lực:

- Xác định chủ đề dạy học theo bài, chương, nội dung.

- Xác định chuẩn KT, KN, TĐ mà học sinh cần đạt được.

- Xác định và mô tả các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập.

- Biên soạn câu hỏi, bài tập dựa theo phân loại cấp độ tư duy:

+ Nhận biết: HS nhớ, nêu lên, nhận ra các khái niệm cơ bản.

+ Thông hiểu: HS hiểu, vận dụng tương tự như ví dụ hoặc như cách GV đã giảng.

+ Vận dụng cấp độ thấp: cao hơn cấp thông hiểu, có sự liên kết giũa các khái niệm và có thể vận dụng chúng tổ chức lại các thông tin giống bài giảng hoặc SGK.

+ Vận dụng cấp độ cao: sử dụng các khái niệm để giải quyết các vấn đề mới, không giống với điều đã học, hoặc trình bày trong SGK nhưng phù hợp khi được giải quyết với kỹ năng và kiến thức được giảng dạy (những vấn đề giống như các tình huống HS sẽ gặp phải ngoài xã hội).

2. Phân biệt được một số loại bài tập theo định hướng năng lực:

- Bài tập học: phục vụ yêu cầu phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới hoặc luyện tập thực hành vận dụng kiến thức đã học.

- Bài tập đánh giá: phục vụ kiểm tra định kỳ, đánh giá học tập cuối học kỳ, năm học.

- Bài tập đóng: HS lựa chọn câu trả lời dựa trên câu hỏi cho trước (chọn một trong bốn).

- Bài tập mở: HS thực hiện nhiệm vụ, yêu cầu bài tập bằng kiến thức,kỹ năng, thái độ và sự trải nghiệm theo năng lực cá nhân không phụ thuộc sách vở.

- Các loại bài tập dựa trên cấp độ tư duy: bài tập tái hiện; bài tập vận dụng; bài tập giải quyết vấn đề; bài tập gắn với bối cảnh và tình huống thực tiễn.

3. Xây dựng được công cụ đánh giá, hay xây dựng đề kiểm tra gồm các bước:

- Xác định mục tiêu của đề KT (căn cứ vào chuẩn, thời lượng, thực tế dạy và học).

- Xác định nội dung KT dựa vào mục tiêu, thông thường tập trung vào:

+ Các kiến thức cơ bản, trọng tâm.

+ Các kỹ năng tính toán, biến đổi, suy luận, dự đoán, kí hiệu toán học…

+ Khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết một số tình huống thực tế.

- Xác định hình thức đề KT (tự luận, trắc nghiệm, kết hợp cả hai)

- Thiết lập ma trận (có 9 bước- trang 82 tài liệu tập huấn, hoặc modun 24-BDTX).

- Biên soạn câu hỏi, bài tập theo ma trận.

- Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm.

4. Phân tích được kiểm tra, đánh giá theo năng lực HS biểu hiện những dấu hiệu cơ bản sau:

- Mục đích chủ yếu: đánh giá khả năng HS vận dụng KTKN vào giải quyết vấn đề thực tiển học tập và cuộc sống.

- Nội dung KTĐG: những kiến thức, kỹ năng ở nhiều lĩnh vực học tập và tích hợp với các môn học khác, thông qua hoạt động GD và trãi nghiệm của HS trong cuộc sống.

- Ngữ cảnh KTĐG: Gắn với thực tế học tập và cuộc sống HS.

- Công cụ KTĐG: nhiệm vụ, câu hỏi, bài tập trong tình huống, bối cảnh thực tế.

- Thời điểm KTĐG: trong mọi thời điểm và gắn liền với quá trình học tập của HS.

- Kết quả KTĐG: năng lực HS phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ học tập hoặc kết quả bài tập thưc hành. Mức độ nhiệm vụ và bài tập càng khó là biểu hiện năng lực cao hơn.

IV. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

- Thực hiện nghiên cứu, học tập tài liệu được tập huấn.Vận dụng đổi mới kiểm tra,đánh giá vào giảng dạy. Trao đổi qua sinh hoạt chuyên môn tổ, trường, liên trường, trường học kết nối.

- Biên soạn câu hỏi, bài tập theo 4 cấp độ tư duy: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao cho chủ đề, chương. ( tham khảo thêm ở toanbinhdai @ gmail.com.MK 30122014).Trên cơ sở các câu hỏi, bài tập đó, giáo viên có thể sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập.

- Căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa, giáo viên lựa chọn nội dung để xây dựng các chủ đề dạy học phù hợp với việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế nhà trường.

- Tiếp tục thực hiện đổi mới PPDH, chủ động, sáng tạo trong việc phối hợp các PPDH. Sử dụng các PPDH phát huy tính tích cực, tự lực, sáng tạo và năng lực tự học của học sinh.

- Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, tăng cường theo hướng trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, kiểm tra, đánh giá để rút kinh nghiệm, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc gặp phải khi giảng dạy.

- Tham gia dự giờ để phân tích và rút kinh nghiệm. Khi dự giờ, cần tập trung quan sát hoạt động học của học sinh thông qua việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và học hỏi công nghệ thông tin để hỗ trợ dạy học.

- Tổ thống nhất mục tiêu, nội dung, kiến thức, kỹ năng, vận dụng các bài kiểm tra định kì.

V. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN KHI THỰC HIỆN:

1.Thuận lợi:

- Giáo viên được Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT tập huấn về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

- Ban giám hiệu có kế hoạch thực hiện đổi mới và luôn quan tâm, thường xuyên theo dõi, nhắc nhở giáo viên thực hiện.

- Giáo viên trong tổ có nhận thức đúng đắn và xác định rõ sự cần thiết của việc đổi mới kiểm tra, đánh giá. Luôn có tinh thần học hỏi, cầu tiến, nỗ lực trong mọi lĩnh vực công tác, đặc biệt là công tác chuyên môn.Thường xuyên trao đổi với nhau về chuyên môn, nghiệp vụ.

- GV đã áp dụng đổi mới phương pháp dạy học cùng với việc vận dụng quy trình kiểm tra, đánh giá mới nên hoạt động dạy và học ngày càng được nâng cao, phát huy sự chủ động sáng tạo của GV và HS góp phần làm cho chất lượng giáo dục và dạy học từng bước được cải thiện.

- Soạn câu hỏi, bài tập theo cấp độ tư duy, năng lực học sinh giúp giáo viên kiểm tra được các đối tượng học sinh và điều chỉnh kịp thời việc việc dạy và học.

- Đa số học sinh đều ngoan, có ý thức trong học tập, có tinh thần vươn lên để khẳng định bản thân. Một số em có năng lực tự học, tư duy, hợp tác, giao tiếp, tính toán, có sự sáng tạo, biết vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tiễn trong học tập, cuộc sống.

2. Khó khăn:

- Do việc áp dụng dạy học theo chủ đề chưa sâu, chưa đồng bộ, còn dạy theo PPCT nên một số tiết dạy vẫn còn nặng về truyền thụ kiến thức lý thuyết.

- Nhận thức về sự cần thiết phải đổi mới kiểm tra, đánh giá của giáo viên chưa đầy đủ, chưa cao.Việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy còn hạn chế, hiệu quả chưa cao.

- Giáo viên chỉ chú trọng đến đánh giá cuối kì mà chưa chú trọng đến việc đánh giá thường xuyên trong quá trình dạy học, giáo dục. Giáo viên thực hiện đổi mới còn ngại đầu tư, ít sáng tạo.

- Thời gian trao đổi về soạn câu hỏi, bài tập còn ít, nên chất lượng câu hỏi, bài tập chưa sâu, chưa tốt.

- Giáo viên còn vận dụng chưa đầy đủ các bước biên soạn đề kiểm tra, nên bài kiểm tra còn nặng tính chủ quan của người dạy.

- Một số học sinh còn thụ động, thiên về ghi nhớ, ít quan tâm vận dụng kiến thức vào thực tiễn học tập và cuộc sống. Năng lực tự học, tính toán còn hạn chế, dẫn đến khả năng phản hồi thông tin cho GV chưa nhiều.

Trên đây là chuyên đề của Tổ Toán- Lý đã thực hiện trong một thời gian ngắn , ít nhiều cũng có thiếu sót, mong quý Thầy (Cô) các trường đóng góp ý kiến chân tình để việc thực hiện kiểm tra, đánh giá trong thời gian tới đạt hiệu quả hơn.

 

TỔ TOÁN LÝ

 

Tuần 30 – Tiết 60

 

LUYỆN TẬP ( Hệ thức Vi-ét )

 

 

I/MỤC TIÊU

  • Củng cố hệ thức Vi-ét
  • Vận dụng được hệ thức Vi-ét để :

+ Tính tổng , tích các nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn.

+ Nhẩm nghiệm của phương trình .

+ Tìm hai số biết tổng và tích của chúng .

  • Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, hợp tác.

II/ CHUẨN BỊ

1/ Lựa chọn câu hỏi, bài tập theo cấp độ tư duy :

-Bài tập tái hiện : ( cấp độ nhận biết )

*Bài 1 : Học sinh nêu được định lí Vi-ét .Trình bày được hệ thức tính tổng, tích .

-Bài tập vận dụng :

+ Thông hiểu :

* Bài 2 : Học sinh phát hiện được các cách nhẩm nghiệm phương trình bậc hai.

+ Cấp độ thấp :

*Bài 3 : Học sinh giải quyết được dạng toán tìm hai số khi biết tổng, tích .

+ Cấp độ cao :

*Bài 4 : Học sinh thực hiện được cách tính giá trị biểu thức liên quan đến các nghiệm của phương trình bậc hai.

2/ Lựa chọn câu hỏi , bài tập theo định hướng năng lực :

- Bài tập học : Bài 1 đến Bài 3

- Bài tập đóng : Bài tập trắc nghiệm dạng 2.

- Bài tập mở : Bài tập 4

3/ Xây dựng bài dạy – Phương pháp dạy :

III/THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN KHI THỰC HIỆN

1/ Thuận lợi :

  • Bản thân được dự tập huấn về đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
  • Có nhiều cố gắng trong học hỏi , tìm hiểu đổi mới.
  • Có sự đóng góp của tổ trong việc lựa chọn bài tập xây dựng tiết dạy.
  • Bản thân dạy lớp 9 nhiều năm nên ít nhiều có kinh nghiệm.

2/ Khó khăn :

  • Trình độ học sinh không đồng đều .
  • Lúng túng trong việc soạn giáo án do còn phụ thuộc vào số lượng bài tập nhiều được trình bày trong sách giáo khoa ( bài tập nhiều dạng ) dẫn đến sức ép về thời gian.
  • Chưa kết hợp được sự đánh giá của giáo viên và sự tự đánh giá của học sinh ( vì thời gian có hạn )
  • Học sinh chưa chủ động học, chỉ có học sinh khá giỏi thể hiện tính chủ động, phần lớn các em chưa biết cách tự học, tự nghiên cứu .

 

                                                                                                  TỔ TOÁN- LÝ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Video Clip
Văn bản mới